Trang

Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013

TỪ VỰNG THÁNH KINH - VẦN I

ISRAEL
Cựu Ước, Israel có nghĩa là “Thiên Chúa chiến đấu”, “Thiên Chúa dũng mãnh”. Israel, không phải chỉ là tên một sắc tộc như dân Êđom, Aram, Moab, mà đó còn là một tên thần thiêng, tên của dân tộc Giao ước. Dân này kết thành cộng đoàn Israel (Xh 12,2.6). Dân Israel gồm 12 chi tộc mang tên 12 người con trai của Giacóp kể từ ngày ký Giao ước (Xh 24,4). Giavê Thiên Chúa là Chúa của Israel và Israel là dân của Người. Chỉ Israel được chọn làm nơi ký thác ý định cứu rỗi của Thiên Chúa. Như vậy, Israel không những thuộc về lịch sử chính trị nhân loại, mà còn là trung tâm lịch sử thánh nhờ Thiên Chúa tuyển chọn.


Tân ước, Israel mới là Giáo Hội, Đức Giêsu đã chọn 12 Tông đồ. Lập như thế, Chúa Giêsu mô phỏng Giáo Hội của Người theo mẫu Iarael cũ gồm 12 chi tộc. Như vậy, các Tông đồ sẻ xét xử 12 chi tộc Israel (Mt 19,28tt). Giáo Hội này là Israel cánh chung được Thiên Chúa ký kết giao ước mới (Dt 8,8tt): việc qui tụ những kẻ được tuyển chọn trong 12 chi tộc sẽ đặt trên nền tảng 12 Tông đồ, Giáo Hội sẽ có những cánh cửa mang tên 12 chi tộc con cái Israel (Kh 21,12). 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét